Hiệu suất và triển vọng mới nhất

Kết quả quý đầu tiên của năm tài chính kết thúc vào tháng 12 năm 2026

Tóm tắt kết quả tài chính hợp nhất

Môi trường xung quanh tập đoàn của chúng tôi trong giai đoạn tích lũy hợp nhất quý đầu tiên hiện tại (từ ngày 1 tháng 1 năm 2026 đến ngày 31 tháng 3 năm 2026) vẫn không ổn định do giá tài nguyên và năng lượng tăng vọt cũng như tác động của chính sách thương mại của mỗi quốc gia

Trong hoàn cảnh này, nhóm của chúng tôi đã theo đuổi các hoạt động bán hàng tích cực và thúc đẩy nhiều biện pháp khác nhau như giảm chi phí, cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động

Do đó, kết quả kinh doanh quý đầu tiên của kỳ tích lũy hợp nhất hiện tại của chúng tôi như sau: doanh thu giảm và lợi nhuận tăng so với cùng kỳ năm trước Thu nhập thuần thuộc về chủ sở hữu công ty mẹ tăng lên do ghi nhận lãi từ việc bán cổ phần chéo

<Kết quả tổng hợp> (Đơn vị: triệu yên)

  Quý 1 năm 2025/12
Kỳ tích lũy
Quý 1 năm 2026/12
Thời gian tích lũy
Tăng/giảm
Bán hàng 78,012   75,939   -2,072 (-2.7%)
Lợi nhuận hoạt động 2,787 (3.6%) 2,901 (3.8%) 114 (4.1%)
Thu nhập thông thường 2,465 (3.2%) 2,841 (3.7%) 376 (15.3%)
Attributes to parent company shareholders
Thu nhập ròng hàng quý
1,750 (2.2%) 2,706 (3.6%) 955 (54.6%)

( ) là tỷ suất lợi nhuận trên doanh số bán hàng, cột thay đổi là tỷ lệ thay đổi

Trạng thái theo doanh nghiệp

Trong lĩnh vực kinh doanh đúc khuôn, doanh thu và lợi nhuận đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái Khối lượng sản xuất (trọng lượng) hầu như không thay đổi, nhưng doanh số bán hàng tăng do chuyển giá nhôm tăng sang giá bán và đồng yên tăng tương đương với doanh số bán hàng của các công ty con ở nước ngoài do tác động của đồng yên yếu hơn Mặc dù doanh số bán hàng trong nước tăng nhưng doanh số bán hàng ở nước ngoài lại giảm do sự sụt giảm ở Châu Mỹ Lợi nhuận tăng lên do các yếu tố như cắt giảm chi phí và cải thiện năng suất, cũng như tiến bộ trong việc chuyển chi phí lao động và giá năng lượng tăng lên

Trong lĩnh vực kinh doanh nhà ở và thiết bị xây dựng, doanh thu và lợi nhuận đều giảm so với cùng kỳ năm ngoái Doanh số bán hàng tăng ở Nhật Bản nhưng lại giảm ở nước ngoài Về lợi nhuận, chi phí mua sắm tăng do đồng nhân dân tệ Trung Quốc tăng giá và mặc dù nỗ lực cắt giảm chi phí nhưng lợi nhuận vẫn giảm

Ở mảng kinh doanh thiết bị in, doanh thu và lợi nhuận đều giảm so với cùng kỳ năm ngoái Doanh số bán hàng giảm cả trong và ngoài nước do tâm lý đầu tư vốn suy giảm do không chắc chắn về tương lai Lợi nhuận giảm do ảnh hưởng của doanh thu giảm

<Doanh số theo phân khúc> (Đơn vị: triệu yên)

  Quý 1 năm 2025/12
Kỳ tích lũy
Quý 1 năm 2026/12
Kỳ tích lũy
Tăng/giảm
Đúc khuôn 67,870 (87.0%) 69,328 (91.3%) 1,457 (2.1%)
Thiết bị gia dụng 2,730 (3.5%) 2,556 (3.4%) -173 (-6.4%)
Thiết bị in ấn 7,377 (9.5%) 4,011 (5.3%) -3,365 (-45.6%)

Các số trong ngoặc là tỷ lệ thành phần, tuy nhiên cột tăng/giảm là tỷ lệ tăng/giảm

<Thu nhập hoạt động theo phân khúc> (Đơn vị: triệu yên)

  Quý 1 năm 2025/12
Kỳ tích lũy
Quý 1 năm 2026/12
Kỳ tích lũy
Tăng/giảm
Đúc khuôn 2,246 (3.3%) 2,911 (4.2%) 665 (29.6%)
Thiết bị gia dụng -12 (-0.5%) -45 (-1.8%) -32 (-)
Thiết bị in ấn 582 (7.9%) 59 (1.5%) -523 (-89.8%)

Số trong ngoặc là tỷ suất lợi nhuận trên doanh số bán hàng, cột tăng/giảm là tỷ lệ tăng/giảm

Tài liệu liên quan

Dự báo hiệu quả hoạt động cho năm tài chính kết thúc vào tháng 12 năm 2026

<Tính đến ngày 12 tháng 5 năm 2026>

Về dự báo thu nhập hợp nhất cho năm tài chính kết thúc vào tháng 12 năm 2026, không có thay đổi nào so với số liệu được công bố vào ngày 12 tháng 2 năm 2026 (tại thời điểm công bố kết quả tài chính cho năm tài chính kết thúc vào tháng 12 năm 2025)

<Hợp nhất>Dự báo thu nhập cả năm cho năm tài chính kết thúc vào tháng 12 năm 2026 (Đơn vị: triệu yên)

  Kết quả 2025/12 Dự đoán 2026/12 Tăng/giảm
Doanh số 309,111   313,000   3,888 (1.3%)
Lợi nhuận hoạt động 12,665 (4.1%) 12,800 (4.1%) 134 (1.1%)
Thu nhập thông thường 14,620 (4.7%) 13,300 (4.2%) -1,320 (-9.0%)
Thuộc tính của cổ đông công ty mẹ
Thu nhập ròng
11,182 (3.6%) 11,500 (3.7%) 317 (2.8%)

( ) là tỷ suất lợi nhuận trên doanh số bán hàng, cột thay đổi là tỷ lệ thay đổi

<Doanh số theo phân khúc> (Đơn vị: triệu yên)

  Kết quả 2025/12 Dự đoán 2026/12 Tăng/giảm
Đúc khuôn 274,310 (88.7%) 280,000 (89.4%) 5,689 (2.1%)
Thiết bị gia dụng 10,874 (3.5%) 11,500 (3.7%) 625 (5.8%)
Thiết bị in ấn 23,667 (7.7%) 21,500 (6.9%) -2,167 (-9.2%)

( ) là tỷ lệ thành phần, tuy nhiên cột tăng/giảm là tỷ lệ tăng/giảm

<Thu nhập hoạt động theo phân khúc> (Đơn vị: triệu yên)

  Kết quả 2025/12 Dự đoán 2026/12 Tăng/giảm
Đúc khuôn 11,257 (4.1%) 12,300 (4.4%) 1,042 (9.3%)
Thiết bị gia dụng 119 (1.1%) 200 (1.7%) 80 (67.2%)
Thiết bị in ấn 1,321 (5.6%) 300 (1.4%) -1,021 (-77.3%)

( ) là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tuy nhiên cột tăng/giảm là tỷ lệ tăng/giảm

<Ghi chú về tuyên bố miễn trừ trách nhiệm>

  • Trang web này chứa thông tin liên quan đến các dự báo trong tương lai về kế hoạch, chiến lược, hiệu quả hoạt động của công ty chúng tôi, vv Những tuyên bố này dựa trên đánh giá của chúng tôi dựa trên thông tin hiện có và liên quan đến rủi ro cũng như sự không chắc chắn Hành động thực tế và kết quả kinh doanh của Công ty có thể khác biệt đáng kể so với dự báo trong tương lai do điều kiện kinh tế, môi trường kinh doanh, xu hướng nhu cầu, xu hướng tỷ giá hối đoái, vv Ngoài ra, trang web này không nhằm mục đích thu hút đầu tư Hãy đưa ra quyết định đầu tư dựa trên nhận định của chính bạn
  • Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào phát sinh từ việc sử dụng hoặc không thể sử dụng trang web này Hơn nữa, chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào do sử dụng các trang web khác được liên kết với trang này
Đầu trang